rời miệng

Học thuật
Thân thiện
rời miệng

Mẹ vừa rời miệng dặn dò, con đã quên ngay.

Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Vừa mới nói xong, vừa dứt lời: Dùng để diễn tả một sự việc xảy ra ngay lập tức, gần như đồng thời với thời điểm một lời nói vừa kết thúc. Thường dùng trong các tình huống nhấn mạnh sự phản ứng, hành động nhanh chóng hoặc trái ngược ngay sau lời dặn , cảnh báo.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Lời hứa vừa rời miệng, anh ấy đã bắt tay vào thực hiện ngay.
    • Lời cảnh báo của bác sĩ vừa rời miệng thì bệnh nhân đã lơ là.
    • Mẹ dặn "đừng chạy" vừa rời miệng, đứa bé đã vấp ngã.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Vừa rời miệng đã...": Cấu trúc thường gặp để nối hai sự việc xảy ra liên tiếp, nhấn mạnh khoảng thời gian rất ngắn giữa lời nói hành động.
    • Lời từ chối vừa rời miệng đã khiến anh ấy hối hận.
  • Thành ngữ này thường được dùng trong văn nói văn viết mang tính mô tả, tường thuật để tạo sự sinh động, nhấn mạnh tính tức thời.
Biến thể từ gần giống
  • Vừa dứt lời: Có nghĩa cách dùng tương tự "vừa rời miệng".
    • Anh ta vừa dứt lời chào tạm biệt thì điện thoại reo.
  • Vừa buông lời: Nhấn mạnh hành động "nói ra" lời đó, thường dùng với những lời tính chất quan trọng, quyết định.
    • Lời tuyên bố vừa buông lời đã gây chấn động.
Từ đồng nghĩa
  • Vừa nói xong: Cách nói thông thường, trực tiếp hơn.
  • Vừa thốt ra: Nhấn mạnh vào việc lời nói vừa được phát ra từ miệng.
Thành ngữ liên quan
  • Lời nói gió bay: Chỉ lời nói không được coi trọng, dễ bị lãng quên. Có thể dùng trong ngữ cảnh tương phản với "rời miệng" (lời vừa nói ra đã bị phớt lờ).
    • Lời mẹ dặn cứ như lời nói gió bay, vừa rời miệng đã bị bỏ ngoài tai.
  • Nói làm: Nhấn mạnh hành động theo ngay sau lời nói, mang nghĩa tích cực về sự quyết tâm. "Rời miệng" có thể dùng để mô tả cụ thể khoảnh khắc "nói" trong thành ngữ này.
    • Anh ấy đúng người nói làm, lời hứa vừa rời miệng đã thấy anh bắt tay vào việc.
rời miệng

Mẹ vừa rời miệng dặn dò, con đã quên ngay.

  1. Vừa nói xong: Mẹ răn vừa rời miệng con lại nghịch tinh rồi.